Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Là Gì? Quy Định Mới Nhất

Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Là Gì? Quy Định Mới Nhất

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đang là chủ để được nhiều người lao động và các tổ chức doanh nghiệp đặc biệt quan tâm hiện nay. Quyền này cho phép người lao động hoặc công ty kết thúc hợp đồng mà không cần sự đồng ý của bên còn lại, nhưng vẫn phải tuân thủ các điều kiện và thủ tục theo pháp luật.

Hãy cùng Kỹ Năng HR tìm hiểu chi tiết qua bài viết này để nắm rõ quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, các thủ tục cần thquyết ực hiện và những rủi ro pháp lý liên quan, giúp cả người lao động và doanh nghiệp đưa ra định đúng đắn nhé.

I. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì? Ai có quyền chấm dứt?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được hiểu là quyền pháp lý cho phép người lao động hoặc công ty chấm dứt hợp đồng trước thời hạn mà không cần sự đồng ý của bên còn lại, nhưng phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện, quy định và thủ tục do pháp luật lao động quy định.

Việc áp dụng quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không chỉ liên quan đến thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi về lương, trợ cấp, BHXH và trách nhiệm bồi thường nếu vi phạm điều kiện hợp đồng. Vì thế người lao động và doanh nghiệp cần nhận thức đầy đủ về quyền và nghĩa vụ để giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp không cần thiết

>>>>>>> Xem nhiều: Học hành chính nhân sự tại Hà Nội

♦ Và ai là người có quyền chấm dứt hợp đồng lao động?

Đối với người lao động

  • Khi công ty vi phạm hợp đồng hoặc luật lao động (ví dụ: thay đổi điều kiện làm việc trái thỏa thuận, không trả lương đúng hạn, hay vi phạm quyền lợi tối thiểu theo quy định).
  • Khi công ty có hành vi xâm phạm quyền lợi của người lao động, như ép làm thêm giờ trái luật hoặc không bảo đảm an toàn lao động.
  • Khi hợp đồng lao động không còn phù hợp với thỏa thuận ban đầu nhưng công ty không thỏa thuận lại.

Đối với người sử dụng lao động (doanh nghiệp)

  • Khi người lao động vi phạm kỷ luật nghiêm trọng hoặc không đáp ứng được năng lực công việc theo hợp đồng.
  • Khi doanh nghiệp gặp khó khăn kinh tế, tái cơ cấu hoặc cắt giảm nhân sự, nhưng vẫn phải tuân thủ các điều kiện pháp lý.
  • Khi hợp đồng lao động hết hạn nhưng người lao động không tiếp tục công việc theo thỏa thuận hoặc không ký hợp đồng mới.

♦ Tại sao phải nắm rõ quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Vì:

  • Giúp người lao động bảo vệ quyền lợi hợp pháp, tránh mất lương, trợ cấp, BHXH.
  • Giúp công ty xử lý chấm dứt hợp đồng minh bạch, hạn chế rủi ro tranh chấp pháp lý.
  • Tăng khả năng dự đoán và quản lý quan hệ lao động, duy trì môi trường làm việc ổn định.
  • Là cơ sở để hoạch định thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bao gồm thông báo, hồ sơ, thời gian báo trước và bồi thường nếu cần.

Don phuong cham dut hop dong lao dong la gi Ai co quyen cham dut

II. Căn cứ pháp lý và điều kiện để đơn phương chấm dứt hợp đồng

Để thực hiện đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật, cả người lao động và công ty cần dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể, đồng thời đảm bảo các điều kiện để việc chấm dứt hợp đồng hợp pháp.

1. Căn cứ pháp lý quan trọng

Liên quan đến quyền lợi hợp pháp của hai bên, cả người lao động và doanh nghiệp cần căn cứ vào pháp lý và tham chiếu trên các văn bản liên quan:

  • Bộ luật Lao động 2019: quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động, cũng như các điều kiện và thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Hợp đồng lao động: các điều khoản về thời gian báo trước, trách nhiệm bồi thường, quyền lợi khi chấm dứt.
  • Văn bản hướng dẫn thi hành luật: bao gồm nghị định, thông tư hướng dẫn chi tiết về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và thủ tục liên quan.

2. Điều kiện để chấm dứt hợp đồng đơn phương hợp pháp

Để thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không vi phạm pháp luật, cần đảm bảo các điều kiện:

a. Thời gian thông báo hợp pháp

– Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn;

– Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

– Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

– Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

b. Lý do chấm dứt hợp pháp

– Người lao động: công ty vi phạm hợp đồng hoặc luật lao động, điều kiện làm việc thay đổi trái pháp luật, không trả lương đúng hạn.

– Người sử dụng lao động: người lao động vi phạm kỷ luật nghiêm trọng, năng lực không đáp ứng công việc, khó khăn kinh tế hoặc cắt giảm nhân sự.

c. Bảo đảm quyền lợi tối thiểu của bên còn lại

– Người lao động vẫn nhận được lương, trợ cấp, BHXH, chế độ thôi việc theo luật.

– Công ty được đảm bảo quyền xử lý tài sản, hồ sơ hoặc bồi thường nếu người lao động vi phạm điều khoản hợp đồng.

3. Lưu ý quan trọng khi áp dụng quyền đơn phương

– Việc không tuân thủ thời gian báo trước hoặc lý do hợp pháp có thể khiến bên thực hiện quyền đơn phương bị yêu cầu bồi thường thiệt hại.

– Hồ sơ và văn bản thông báo cần được lưu trữ đầy đủ, đảm bảo minh bạch nếu xảy ra tranh chấp pháp lý.

– Nắm chắc căn cứ pháp lý và điều kiện là bước quan trọng để thực hiện thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hiệu quả, giảm thiểu rủi ro cho cả người lao động và doanh nghiệp.

>>> Xem thêm: 

III. Thủ tục và hồ sơ đơn phương chấm dứt hợp đồng

Khi muốn thực hiện đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, việc nắm vững thủ tục và hồ sơ cần chuẩn bị là yếu tố then chốt để đảm bảo quyền lợi hợp pháp, tránh tranh chấp và rủi ro bồi thường.

Bước/Phần Chi tiết công việc
1. Soạn thảo văn bản đơn phương – Người lao động hoặc công ty soạn đơn hoặc thông báo chính thức ghi rõ lý do chấm dứt hợp đồng, căn cứ pháp luật và thời gian dự kiến.

– Nội dung cần chính xác, tránh mơ hồ gây tranh chấp.

– Nêu rõ loại hợp đồng (xác định thời hạn, không xác định thời hạn, thử việc).

2. Thời gian báo trước – Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn;

– Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

– Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

– Thông báo bằng văn bản, email hoặc biên bản giao nhận để đảm bảo có chứng cứ pháp lý.

3. Bàn giao công việc và tài sản – Người lao động bàn giao tất cả tài sản, hồ sơ, thiết bị liên quan đến công việc.

– Công ty xác nhận việc bàn giao bằng biên bản hoặc email xác nhận.

– Tránh tranh chấp về tài sản hoặc dữ liệu sau khi chấm dứt.

4. Chuẩn bị hồ sơ liên quan – Đơn hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng.

– Hợp đồng lao động hiện hành.

– Biên bản vi phạm hoặc tài liệu chứng minh lý do (nếu công ty chấm dứt).

– Chứng từ quyền lợi liên quan: bảng lương, BHXH, trợ cấp thôi việc…

– Bằng chứng nhận thông báo: email, biên bản, ký nhận.

5. Kiểm tra và lưu trữ hồ sơ – Lưu giữ tất cả văn bản, biên bản, email xác nhận để làm bằng chứng nếu xảy ra tranh chấp.

– Kiểm tra các yêu cầu pháp lý trước khi gửi thông báo để tránh rủi ro bồi thường.

– Nên tham khảo tư vấn pháp lý hoặc luật sư chuyên về lao động nếu có vấn đề phức tạp.

Kết luận: Có thể thấy việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không chỉ là gửi một thông báo đơn giản mà là một quy trình đòi hỏi hồ sơ rõ ràng và tuân thủ chặt chẽ pháp luật.

Thu tuc va ho so

IV. Quyền lợi và nghĩa vụ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng

1. Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động

Khi người lao động đơn phương nghỉ đúng luật, họ sẽ được hưởng đầy đủ các quyền. Ngược lại, nếu nghỉ việc sai quy định, người lao động sẽ phải bồi thường theo luật:

Trường hợp Quyền lợi của người lao động Nghĩa vụ của người lao động
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp – Được thanh toán đủ lương, phụ cấp, thưởng còn lại.

– Được nhận trợ cấp thôi việc (nếu đủ điều kiện).

– Được thanh toán tiền phép năm chưa nghỉ.

– Được chốt và trả sổ BHXH đúng hạn.

– Không phải bồi thường cho công ty.

– Được bảo vệ quyền lợi khi công ty vi phạm hợp đồng hoặc điều kiện làm việc.

– Bàn giao công việc đầy đủ theo yêu cầu.

– Thanh toán hoặc hoàn trả tài sản, công cụ làm việc của công ty.

– Thực hiện nghĩa vụ thông báo trước đúng thời hạn theo luật/hợp đồng.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật – Không được hưởng trợ cấp thôi việc.

– Không được nhận khoản bồi thường từ công ty.

– Không được thanh toán phép năm nếu nghỉ không đúng luật.

– Bồi thường nửa tháng tiền lương theo hợp đồng.

– Bồi thường khoản tiền tương ứng số ngày không báo trước.

– Hoàn trả chi phí đào tạo (nếu có ký cam kết).

– Có thể bị công ty ghi nhận vi phạm, ảnh hưởng đến lịch sử nghề nghiệp.

Những quyền lợi này nhằm đảm bảo người lao động không bị thiệt thòi khi họ thực hiện đúng quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động

Trường hợp Quyền lợi của doanh nghiệp Nghĩa vụ của doanh nghiệp
Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật – Yêu cầu người lao động bồi thường nửa tháng lương.

– Yêu cầu bồi thường chi phí đào tạo nghề.

– Yêu cầu bồi thường tiền lương tương ứng thời gian không báo trước.

– Từ chối chi trả trợ cấp thôi việc.

– Thanh toán các khoản quyền lợi hợp pháp đến thời điểm người lao động nghỉ.

– Trả lại giấy tờ cá nhân và chốt sổ BHXH theo quy định.

Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp – Chấm dứt hợp đồng đúng luật mà không phát sinh bồi thường.

– Có quyền tuyển dụng nhân sự thay thế.

– Yêu cầu người lao động bàn giao đúng quy trình.

– Thanh toán toàn bộ lương, phụ cấp, thưởng, phép năm còn lại.

– Chốt và trả sổ BHXH đúng thời hạn.

– Trả trợ cấp mất việc (nếu thuộc trường hợp cắt giảm nhân sự).

– Thông báo trước đúng thời hạn theo luật.

Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật – Được thương lượng nếu người lao động không muốn quay lại làm việc.

– Được yêu cầu người lao động bàn giao và phối hợp khi tính toán quyền lợi phát sinh.

– Nhận người lao động quay lại làm việc (nếu họ yêu cầu).

– Thanh toán đủ tiền lương, bảo hiểm cho thời gian người lao động không làm việc.

– Bồi thường ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng.

– Thương lượng thêm khoản bồi thường nếu người lao động không trở lại.

>>> Xem thêm: 

V. Rủi ro và lưu ý quan trọng khi đơn phương chấm dứt hợp đồng

a. Không tuân thủ thời gian báo trước

  • Sai sót: Nhiều người lao động báo trước muộn hoặc doanh nghiệp thông báo ngay lập tức mà không tuân đúng thời hạn theo luật, dẫn đến vi phạm.
  • Cách khắc phục: Luôn kiểm tra thời gian báo trước quy định tại Bộ luật Lao động và điều khoản trong hợp đồng.

b. Lý do chấm dứt không hợp pháp

  • Sai sót: Người lao động đưa lý do không phù hợp, hoặc doanh nghiệp tự ý chấm dứt vì năng suất thấp, không phù hợp văn hóa, mà không chứng minh được vi phạm.
  • Cách khắc phục: Với doanh nghiệp, cần có biên bản, cảnh báo, đánh giá năng lực, chứng cứ… để đảm bảo lý do đơn phương là hợp pháp. Với người lao động, cần chọn đúng các lý do được pháp luật cho phép.

c. Không chuẩn bị hồ sơ đầy đủ

  • Sai sót: Thiếu biên bản, thiếu quyết định, thiếu thông báo khiến việc chấm dứt bị coi là trái luật.
  • Cách khắc phục: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm: thông báo chấm dứt, biên bản vi phạm (nếu có), hợp đồng lao động, quyết định chấm dứt, chứng cứ liên quan… và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định.

d. Không thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng hạn

  • Sai sót: Doanh nghiệp chậm trả lương, chốt sổ BHXH; người lao động không bàn giao tài sản, gây thiệt hại cho bên còn lại.
  • Cách khắc phục: Doanh nghiệp cần thanh toán toàn bộ quyền lợi trong 14 ngày (tối đa 30 ngày với lý do đặc biệt). Người lao động phải bàn giao công việc, trả công cụ lao động và hoàn thiện các nghĩa vụ theo biên bản.

VI. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Người lao động có thể nghỉ việc mà không cần báo trước không?

Có, nhưng chỉ trong một số trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, chẳng hạn: không được bố trí đúng công việc, bị người sử dụng lao động ngược đãi, không thanh toán đủ lương, hoặc bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc. Ngoài các trường hợp này, người lao động bắt buộc phải báo trước đúng thời hạn để tránh vi phạm và bị yêu cầu bồi thường.

2. Doanh nghiệp có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi nhân viên không hoàn thành công việc không?

Có, nhưng phải chứng minh được kết quả đánh giá không hoàn thành công việc theo quy trình đánh giá đã ban hành trước đó. Nếu doanh nghiệp không có tiêu chí đánh giá rõ ràng hoặc không thông báo cho người lao động trước khi áp dụng, việc đơn phương chấm dứt có thể bị xem là trái luật và phải bồi thường.

3. Nếu nộp đơn xin nghỉ việc nhưng công ty không ký thì có nghỉ được không?

Có. Theo luật, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động không phụ thuộc vào sự đồng ý của doanh nghiệp. Chỉ cần bạn gửi đơn đúng quy định và tuân thủ thời gian báo trước, quyền nghỉ việc vẫn có hiệu lực kể cả khi công ty không phản hồi.

4. Hợp đồng thử việc có cần báo trước khi nghỉ không?

Không. Người lao động thử việc được nghỉ bất cứ lúc nào và không phải báo trước (trừ khi hợp đồng hoặc nội quy nội bộ quy định khác). Doanh nghiệp cũng có quyền tương tự.

>>> Xem thêm: 

Hy vọng bài viết mang lại kiến thức hữu ích, và bạn hãy theo dõi KỸ NĂNG HR để tiếp tục cập nhật những chia sẻ giá trị.

Từ khóa bài viết: đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bồi thường, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì, quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

5/5 - (1 bình chọn)
Share

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *