Quyền Lợi Các Chế Độ BHXH Theo Hợp Đồng Lao Động

Quyền Lợi Các Chế Độ BHXH Theo Hợp Đồng Lao Động

Quyền lợi các chế độ BHXH theo hợp đồng lao động là vấn đề mà người lao động và cả doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Việc nắm rõ quyền lợi BHXH theo hợp đồng lao động, điều kiện hưởng và cách tính mức hưởng không chỉ giúp người lao động đảm bảo quyền lợi hợp pháp mà còn giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật.

Hãy cùng Kỹ Năng HR tìm hiểu chi tiết về các chế độ BHXH theo hợp đồng lao động và cách tránh mất quyền lợi trong bài viết này nhé.

I. Quyền lợi BHXH theo hợp đồng lao động là gì? Quy định mới nhất

Quyền lợi BHXH theo hợp đồng lao động là những quyền lợi bảo hiểm mà người lao động được hưởng khi tham gia BHXH đúng quy định pháp luật dựa trên hợp đồng lao động đã kỹ với doanh nghiệp. Không chỉ mang quyền lợi về mặt tài chính, quyền lợi BHXH theo hợp đồng lao động còn đảm bảo an sinh xã hội, bảo vệ người lao động trước các rủi ro về sức khỏe, nghề nghiệp và tương lai nghỉ hưu.

♦ Theo Bộ luật Lao động 2019 và Luật BHXH 2024:

  • Tất cả người lao động ký hợp đồng từ 01 tháng trở lên đều phải tham gia BHXH bắt buộc.
  • Mở rộng quyền lợi BHXH, nâng cao mức hưởng và đảm bảo quyền lợi cho cả lao động làm việc theo hợp đồng dài hạn, hợp đồng xác định, không xác định thời hạn, và cả lao động tự nguyện tham gia BHXH.

>>>>>>> Xem nhiều: Học hành chính nhân sự tại Hà Nội

♦ Vậy, tại sao quyền lợi BHXH theo hợp đồng lao động quan trọng?

  • Bảo vệ quyền lợi người lao động: Tránh mất thu nhập, bảo vệ sức khỏe và đảm bảo trợ cấp khi nghỉ việc, nghỉ thai sản hoặc gặp tai nạn lao động.
  • Tuân thủ pháp luật: Doanh nghiệp đóng BHXH đầy đủ, đúng hạn giúp tránh vi phạm luật BHXH và Bộ luật Lao động.
  • Tối ưu quyền lợi lâu dài: Quyền lợi BHXH liên quan trực tiếp đến hưu trí, trợ cấp tử tuất và các chế độ khác, giúp người lao động yên tâm công tác.

Kết luận:Khi hiểu rõ và thực hiện đúng quyền lợi BHXH theo hợp đồng lao động không chỉ bảo vệ người lao động mà còn giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật lao động, duy trì quan hệ lao động ổn định và tránh rủi ro pháp lý.

Quyen loi BHXH theo hop dong lao dong la gi min

II. Các chế độ BHXH người lao động được hưởng năm 2025

Khi tham gia BHXH theo hợp đồng lao động, người lao động sẽ được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH theo Luật BHXH 2024 và Bộ luật Lao động 2019. Khi NLĐ nắm rõ các chế độ này sẽ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp, tránh rủi ro mất chế độ và đảm bảo an sinh lâu dài.

1. Chế độ ốm đau

Tiêu chí

Chi tiết

Đối tượng hưởng Lao động tham gia BHXH bắt buộc, nghỉ việc do bệnh tật, tai nạn ngoài công việc, phục hồi sau TNLĐ/BNN.
Điều kiện hưởng Đóng BHXH đủ 6 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi nghỉ việc.
Thời gian hưởng Nghỉ từ 1 ngày trở lên; tối đa 30-70 ngày/năm tùy tình trạng bệnh và đặc thù công việc.
Mức hưởng 75-100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ (tùy ngày nghỉ, Luật BHXH 2024). Hưởng mức 65%, 55% hoặc 50% khi hết hạn hưởng chế độ ốm đau nhưng vẫn điều trị do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày
Hồ sơ đi kèm – Đơn đề nghị hưởng chế độ ốm đau

– Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở y tế hợp pháp cấp

– Bản sao sổ BHXH

2. Chế độ thai sản

Tiêu chí

Chi tiết

Đối tượng hưởng Lao động nữ mang thai, sinh con, lao động nam có vợ sinh con, nữ sảy thai, mang thai hộ, nhờ mang thai hộ, nuôi con nuôi.
Điều kiện hưởng – Nữ lao động đóng BHXH đủ 6 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh

– Nam lao động đóng BHXH đủ 6 tháng trở lên nếu hưởng chế độ nghỉ thai sản.

Thời gian hưởng Lao động nữ: 6 tháng trước và sau sinh con; nam: 5 ngày nghỉ khi vợ sinh con (có thể mở rộng theo hợp đồng/thỏa thuận).
Mức hưởng trợ cấp Trợ cấp 100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH (nữ), lao động nam hưởng trợ cấp theo quy định.
Hồ sơ – Đơn đề nghị hưởng chế độ thai sản

– Giấy chứng sinh hoặc giấy chứng tử (trường hợp sảy thai, mất con)

– Sổ BHXH

3. Chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp

Tiêu chí

Chi tiết

Đối tượng hưởng Lao động tham gia BHXH, bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp.
Điều kiện hưởng Được xác nhận tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp do cơ quan y tế/cơ quan chức năng cấp.
Thời gian hưởng Suốt thời gian điều trị, phục hồi; hưởng trợ cấp lâu dài nếu bị thương tật vĩnh viễn.
Mức hưởng Trợ cấp y tế 100% chi phí; trợ cấp phục hồi, trợ cấp thương tật theo % mức lương đóng BHXH, tối đa theo luật mới.
Hồ sơ – Đơn đề nghị hưởng chế độ

– Biên bản tai nạn lao động / Giấy chứng nhận bệnh nghề nghiệp

– Sổ BHXH

4. Chế độ hưu trí

Tiêu chí 

Chi tiết

Đối tượng hưởng Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu (lộ trình tăng tuổi theo luật, không còn cố định ở mức 60 tuổi (nam) và 55 tuổi (nữ)) và đóng BHXH đủ 15 năm trở lên (đối với BHXH tự nguyện).
Điều kiện hưởng – Đủ tuổi nghỉ hưu

– Đóng BHXH tối thiểu 15 năm

– Không có nợ BHXH hoặc chưa bị tạm dừng đóng.

Thời gian hưởng Trọn đời hoặc theo hình thức hưởng lương hưu một lần/nhiều lần (theo lựa chọn).
Mức hưởng Tỷ lệ % mức bình quân tiền lương đóng BHXH + trợ cấp bổ sung nếu đóng vượt mức; Luật BHXH 2024 có mức tối đa và tối thiểu rõ ràng.
Hồ sơ  – Đơn đề nghị hưởng lương hưu

– Sổ BHXH, bảng lương chứng minh thời gian đóng BHXH

– Giấy tờ cá nhân như CMND/CCCD, giấy khai sinh nếu cần xác minh tuổi

6. Chế độ tử tuất và trợ cấp mai táng

Tiêu chí 

Chi tiết

Đối tượng hưởng Thân nhân hợp pháp của người lao động tử vong.
Điều kiện hưởng – Người lao động tham gia BHXH tại thời điểm tử vong

– Thân nhân thuộc diện được hưởng theo luật BHXH 2024

Thời gian hưởng Một lần hoặc hàng tháng theo quy định.
Mức hưởng  Trợ cấp mai táng 10 lần mức lương cơ sở; trợ cấp tử tuất hàng tháng = 45% mức bình quân tiền lương đóng BHXH.
Hồ sơ – Đơn đề nghị hưởng chế độ tử tuất

– Giấy chứng tử

– Sổ BHXH của người đã mất

– Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân

6. Đối tượng mở rộng và quyền lợi bổ sung

  • Lao động tự nguyện tham gia BHXH có quyền hưởng các chế độ như người tham gia BHXH bắt buộc nếu đáp ứng đủ điều kiện.
  • Người hoạt động không chuyên trách cấp xã cũng được hưởng đầy đủ các chế độ ốm đau, thai sản, TNLĐ/BNN, hưu trí, tử tuất khi tham gia BHXH.

Kết luận: Tham gia BHXH theo hợp đồng lao động năm 2025 theo Luật BHXH 2024 bảo vệ toàn diện quyền lợi người lao động, đồng thời giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, tránh rủi ro và duy trì quan hệ lao động ổn định.

>>> Xem thêm: 

III. Cách tính mức hưởng và Lưu ý tránh mất quyền lợi

Hiểu cách tính mức hưởng BHXH giúp người lao động bảo vệ quyền lợi tối đa, đồng thời doanh nghiệp thực hiện chính xác nghĩa vụ. Theo Luật BHXH 2024, mỗi chế độ có công thức tính riêng, phụ thuộc vào mức tiền lương đóng BHXH, thời gian tham gia và tỷ lệ hưởng theo quy định.

1. Cách tính mức hưởng chế độ ốm đau

♦ Công thức mức hưởng được quy định tại khoản 1 Điều 43 và Điều 44 Luật BHXH 2024.

Mức hưởng chế độ ốm đau = (Tiền lương đóng BHXH/24 ngày) x Tỷ lệ hưởng (%) x Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau.

Trong đó: Tỷ lệ hưởng = 75% (Thời gian trong 180 ngày đầu)

Ví dụ: Anh A nghỉ ốm 5 ngày do bị bệnh sốt xuất huyết. Mức đóng bảo hiểm xã hội của anh A là 10.000.000 đồng. Vậy, mức hưởng chế độ ốm đau của anh A là:

Mức hưởng ốm đau: (10.000.0000/24) x 75% x 5 = 1.562.500 đồng

♦ Công thức mức hưởng được quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật BHXH 2024

Mức hưởng đối với bệnh chữa trị dài ngày = Tiền lương đóng BHXH của thàng liền kề trước khi nghỉ việc x Tỷ lệ hưởng (%) x số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

Trong đó: Tỷ lệ hưởng được tính

  • 65% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên.
  • 55% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
  • 50% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

Ví dụ: Anh A bị bệnh sơ vữa động mạch và sơ gan cần chữa trị nhiều ngày. Anh A có thời gian nghỉ là 4 tháng để chạy chữa. Mức đóng BHXH của anh A là 10.000.000, anh A đóng bảo hiểm được 25 năm, vậy mức hưởng chế độ của anh A là:

Mức hưởng chế độ = 10.000.000 x 55% x 4 = 22.000.000 đồng

>>>>> Xem nhiều: Cách Giải Quyết Chế Độ Thai Sản Và Ốm Đau Đúng Quy Định

2. Cách tính mức hưởng chế độ thai sản

♦ Công thức tính tiền thai sản khi nghỉ khám thai được quy định cụ thể như sau:

Tiền thai sản khi khám thai = Số ngày nghỉ x (100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ khám thai / 24)

♦ Công thức tính mức hưởng thai sản khi bị sảy thai, nạo thai, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; thực hiện biện pháp tránh thai:

Mức hưởng = (Mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc/30 ngày) x 100% x số ngày nghỉ.

♦ Công thức tính mức hưởng thai sản khi sinh con (đối với nữ):

Mức hưởng = Mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc x 100% x số tháng nghỉ việc do sinh con hoặc nuôi con nuôi.

♦ Công thức tính mức hưởng thai sản khi sinh con (đối với nam):

Mức hưởng = (mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc/24 ngày)x 100% x số ngày nghỉ.

Ví dụ minh họa: Chị B nghỉ và chuẩn bị sinh con đầu lòng. Chị B có bình quân lương đóng BHXH 12 triệu/tháng và chồng chị B là 15 triệu/tháng, nghỉ thai sản 6 tháng. Vậy mức hưởng là:

  • Mức hưởng của chị B = 12 triệu x 100% x 6 = 72 triệu đồng
  • Mức hưởng của chồng chị B = (15 triệu/24) x 100% x 5 = 3.125.000 đồng

3. Chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp (TNLĐ/BNN)

♦ Trợ cấp TNLĐ, BNN một lần người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%

Mức trợ cấp một lần = Trợ cấp theo mức suy giảm khả năng lao động +Trợ cấp theo thời gian và tiền lương đóng bảo hiểm xã hội

Hay: Mức hưởng = 5 x Lmin + (m -5) x 0,5 x Lmin}  +  {0,5 x L + (t-1) x 0,3 x L}]

♦ Trợ cấp TNLĐ, BNN hàng tháng đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên

Mức trợ cấp hành tháng = Mức trợ cấp theo mức suy giảm khả năng lao động + Mức trợ cấp theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN

Hay: Mức hưởng = {0,3 x Lmin + (m – 31) x 0,02 x Lmin}+{0,005 x L + (t – 1) x 0,003 x L}

Trong đó: 

  • Lmin: là mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng chế độ TNLĐ, BNN;
  • m: là mức suy giảm khả năng lao động do TNLĐ, BNN (lấy số tuyệt đối từ 5%-100%)
  • L: là mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ BH TNLĐ, BNN theo quy định.
  • t: là số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

>>>>> Xem nhiều: Bảo Hiểm Tai Nạn Lao Động Là Gì? Quy Định Mới Nhất

4. Chế độ hưu trí

Mức lương hưu hằng tháng đối với người đóng BHXH bắt buộc được tính theo công thức sau đây:

Mức lương hưu hằng tháng = (Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng) x (Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH)

Tỷ lệ % theo luật:

  • Đóng BHXH đủ 15 năm: 45%
  • Mỗi năm đóng thêm: +2% (tối đa 75% cho 30 năm đóng BHXH)

Ví dụ minh họa: Lao động nam đóng BHXH 25 năm, bình quân lương 12 triệu → lương hưu = 12 triệu × 55% = 6,6 triệu/tháng.

5. Chế độ tử tuất và trợ cấp mai táng

  • Trợ cấp mai táng: 10 lần mức lương cơ sở hiện hành (Luật BHXH 2024).
  • Trợ cấp tử tuất hàng tháng: 45% mức bình quân tiền lương đóng BHXH của người đã mất × số tháng hưởng.

Ví dụ minh họa: Người lao động tử vong có bình quân lương đóng BHXH 10 triệu → trợ cấp tử tuất = 10 triệu × 45% = 4,5 triệu/tháng cho thân nhân hợp pháp.

6. Lưu ý quan trọng để tránh mất quyền lợi BHXH

  • Đóng BHXH đúng và đủ theo hợp đồng lao động, tránh nợ hoặc tạm dừng đóng.
  • Nắm rõ thời gian hưởng và điều kiện mỗi chế độ để chuẩn bị hồ sơ kịp thời.
  • Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: đơn đề nghị, sổ BHXH, giấy chứng sinh/tử, giấy xác nhận TNLĐ/BNN.
  • Kiểm tra cập nhật luật mới 2024: mức hưởng, tỷ lệ %, thời gian hưởng, đối tượng mở rộng.
  • Doanh nghiệp phối hợp xác nhận thông tin để người lao động không bị từ chối quyền lợi.

Cac che do BHXH nguoi lao dong duoc huong min

VI. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Người lao động đóng BHXH theo hợp đồng lao động có được hưởng tất cả chế độ không?

Người lao động tham gia BHXH bắt buộc theo hợp đồng lao động sẽ được hưởng đầy đủ các chế độ: ốm đau, thai sản, TNLĐ/BNN, hưu trí, tử tuất và trợ cấp mai táng, nếu đáp ứng đủ điều kiện theo Luật BHXH 2024. Người lao động cần nắm rõ thời gian đóng, mức đóng và hồ sơ thủ tục để tránh mất quyền lợi.

2. Thời gian đóng BHXH ảnh hưởng thế nào đến mức hưởng?

Thời gian đóng BHXH quyết định tỷ lệ % hưởng cho từng chế độ. Ví dụ: lương hưu phụ thuộc số năm đóng BHXH; chế độ ốm đau, thai sản cũng yêu cầu thời gian đóng tối thiểu (6 tháng trong 12 tháng trước khi nghỉ). Đóng không đủ thời gian sẽ làm giảm hoặc mất quyền lợi.

3. Mức bình quân tiền lương đóng BHXH được tính thế nào?

Mức bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ hoặc xảy ra sự kiện bảo hiểm được dùng để tính mức hưởng. Đây là cơ sở để tính các chế độ ốm đau, thai sản, TNLĐ/BNN, hưu trí và tử tuất.

4. Người lao động tự do hoặc hợp đồng ngắn hạn có được hưởng BHXH không?

Người lao động tự do hoặc ký hợp đồng thời vụ có thể tham gia BHXH tự nguyện. Tuy nhiên, quyền lợi chỉ được hưởng tương ứng với thời gian đóng BHXH và các điều kiện Luật BHXH 2024 quy định.

5. Thời gian nộp hồ sơ hưởng BHXH có giới hạn không?

Có. Người lao động cần nộp hồ sơ trong vòng 12 tháng kể từ ngày nghỉ việc, sinh con, tai nạn hoặc tử vong. Hết thời hạn, quyền lợi có thể bị giảm hoặc mất.

>>> Xem thêm: 

Hy vọng bài viết mang lại kiến thức hữu ích, và bạn hãy theo dõi KỸ NĂNG HR để tiếp tục cập nhật những chia sẻ giá trị.

5/5 - (1 bình chọn)
Share

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *